Category Archives: Thanh Hóa

Dọc*

Mạy bao Garcinia multiflora Champ. ex Benth. (Garcinia balansae Baill., G. tonkinensis Vesque) Họ Bứa – Clusiaceae Phân bố: Lào Cai (Sa Pa), Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn (Đồng Đăng), Quảng Ninh, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Phú Thọ (Thanh Ba, Chân Mộng), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Hòa Bình (Chợ Bờ, Núi Biểu), Hà Nội (Ba Vì, Thủ Pháp), Kon Tum […]

Đỗ trọng*

Eucommia ulmoides Oliv. Họ Đỗ trọng – Eucommiaceae Phân bố: Cây nhập trồng ở Lai Châu, Lào Cai (Sa Pa), Hòa Bình (MaiChâu), Sơn La (Mộc Châu), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Hà Nội (Ba Vì), Thanh Hòa, Gia Lai, Lâm Đồng (Đà Lạt). Công dụng: Chữa thận hư, đau lưng, chân gối yếu mỏi, phong thấp, tê phù, tăng […]

Đỗ nhược hoa chùm xim*

Bôn dày Pollia thyrsiflora (Blume) Endl. ex Hassk.(Tradescantia thyrsiiloraBlume) Họ Thài lài – Commelinaceae Phân bố: Cao Bằng, Lạng Sơn (Thanh Muội), Bắc Kạn (Ba Bể), Hà Nội (Ba Vì), Đà Nẵng, Phú Yên (Sông Cầu), Khánh Hòa (Nha Trang). Mùa hoa quả: Hoa tháng 9. Công dụng: Chữa cảm nhiễm đường niệu (cả cây).

Đỗ nhược hasskarl

Thài lài lá kiếm Pollia hasskarlii R. Rao (Pollia aclisia Hassk.) Họ Thài lài – Commelinaceae Phân bố: Hà Nội (Ba Vì), Thanh Hóa, Quảng Trị, Ninh Thuận. Công dụng: Chữa phong thấp, viêm bàng quang, sản hậu (rễ).

Đỏ ngọn*

Thành ngạnh, Lành ngạnh, Mạy tiên, Ti u Cratoxylum pruniflorum (Kurz) Kurz (Tridesmis pruniflorum Kurz, Cratoxylum formosum var. pruniflorum (Kurz) Gogelein, C. prunifoliumDeyr) Họ Ban – Hypericaceae Phân bố: Phổ biến ở vùng trung du và miền núi Mùa hoa quả: Tháng 5 – 7. Công dụng; Chữa cảm sốt, viêm ruột, tiêu chảy, khản cổ, ho mất tiếng (là, vỏ thân); sốt, […]

Dó giấy*

Dó gân, Dó balansa, Gió rừng Rhamnoneuron balansae (Drake) Gilg in Engl. & Prantl (Wikstroemia balansae Drace) Họ Trầm – Thymelaeaceae Phân bố: Lai Châu (San Tan Ngai), Sơn La, Lào Cai (Trái Hút), Lạng Sơn (Bắc Sơn), Quảng Ninh (Tiên Yên, Ba Chẽ, Hà có, Đầm Hà), Phú Thọ (Phú Hộ, La phù), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Hòa […]

Đỉnh tùng*

A luân xo ngo, Sa ngo, Tru bo nom, No ri Cephalotaxus mannii Hook. f. (Cephalotaxus grifflthii Hook.f., Cephalotaxus hainanensis HL. Hu, C. harringtonii K.Koch var. thailandensis Silba) Họ Đỉnh tùng – Cephalotaxaceae Phân bố: Khá rộng, ở nhiều vùng núi thấp và cả núi trung bình, từ Cao Bằng (Nguyên Bình), Hà Nội (núi Ba Vì), Thanh Hóa qua Quảng Trị, Kon Tum […]

Diếp đắng*

Diếp dại, Tục đoạn rau, Rau nhũ cúc, Rau cúc sữa Sonchus oleraceus L. Họ Cúc – Asteraceae Phân bố: Lai Châu, Lào Cai, Sơn La (Mường La, Mai Sơn, Yên Châu, MộcChâu),Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Kon Tum (Ngọc Linh), Đắk Lắk, Lâm Đồng (Đà Lạt, Lang Bian), Đồng Nai (Giá Ray). Mùa hoa quả: Tháng 7 – 10. […]

Diếp dại

Lactuca dolichophylla Kitam. Họ Cúc – Asteraceae Phân bố: Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Hòa Bình, Thanh Hóa. Mùa hoa quả: Tháng 8 – 10. Công dụng: Tiêu độc, chữa ho, mụn nhọt đầu đinh, lở ngứa, còn làm thuốc lợi tiểu (cả cây).

Điểng điểng*

Điền thanh thân tía, Muồng củi, Muồng gỗ, Điên điển, Kiềm thanh Sesbania sesban (L.) Merr. (Aeschynomene sesban L., Sesban aegyptiacus Pers. var. concolor Wight & Arn., S. aegyptiacus Pers. var. picta Prain) Họ Đậu – Fabaceae Phân bố. Bắc Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc Hà Nội,ng Yên, Hải Phòng, Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình. Cây trồng gặp rải rác ở một số tỉnh phía Nam: […]