Category Archives: Hưng Yên

Dời dợi*

Quả vú dê, châu pèng mọc, cách thư đa hùng Fissistigma polyanthoides (DC) Merr.(Melodorum polyanthoides DC., Fissistigma polyanthoides (DC) Phamh.) Họ Na – Annonaceae Phân bố: Lào Cai (Phố Lu, Bắc Hà, Sa Pa), Sơn La (Sông Mã, Sốp Cộp), Cao Bằng (Quảng Hòa), Lạng Sơn (Hữu Lũng), Thái Nguyên (Lang Hit), Quảng Ninh (Tiên Yên, Hà Cối, Hòn Gai, […]

Dọc khế*

Cà muối quả mỏng, Giáng lệ, Bê ban Cipadessa baccifera (Roth) Miq. (Melia baccifera Roth, Cipadessa fiuticosa Blume) Họ Xoan – Meliaceae Phân bố: Sơn La (Mộc Châu), Cao Bằng, Lạng Sơn, Hòa Bình (Mường Thôn), Kon Tum (Đắk Glei, Đắk Chong), Lâm Đồng (Đà Lạt, Đơn Dương, Di Linh, Lang Hanh). Mùa hoa quả: Tháng 3 – 9. Công dụng: Chữa […]

Độc chó

Óc cấu, Tróc cẩu, Dây độc Rourea minor (Gaertn. ) Leenh. ssp. minor Họ Dây khế rừng – Connaraceae Phân bố. Sơn La, Hà Nội, Quảng Trị, Kon Tum, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Bình Dương, Đồng Nai, Tp. Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu. Mùa hoa quả. Hoa tháng 3 – 5, quả già đến tháng 8. […]

Dọc*

Mạy bao Garcinia multiflora Champ. ex Benth. (Garcinia balansae Baill., G. tonkinensis Vesque) Họ Bứa – Clusiaceae Phân bố: Lào Cai (Sa Pa), Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn (Đồng Đăng), Quảng Ninh, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Phú Thọ (Thanh Ba, Chân Mộng), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Hòa Bình (Chợ Bờ, Núi Biểu), Hà Nội (Ba Vì, Thủ Pháp), Kon Tum […]

Đỗ trọng tía*

Đỗ trong nam, Chân danh trung quốc Euonymus chinensis Lindl (Evonymus nitida Benth.) Họ Chân danh – Celastraceae Phân bố. Ninh Bình, Quảng Bình (Tuyên Hóa), Thừa ThiênHuế (Bạch Mã), Đà Nẵng(Bà Nà), Đắk Nông (Đắk Mil: Nam Đà), Khánh Hòa (Ninh Hòa), Ninh Thuận (Cà Ná). Mùa hoa quả: Tháng 8-4 năm sau. Công dụng: Chữa phong thấp, đau nhức […]

Đỗ trọng*

Eucommia ulmoides Oliv. Họ Đỗ trọng – Eucommiaceae Phân bố: Cây nhập trồng ở Lai Châu, Lào Cai (Sa Pa), Hòa Bình (MaiChâu), Sơn La (Mộc Châu), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Hà Nội (Ba Vì), Thanh Hòa, Gia Lai, Lâm Đồng (Đà Lạt). Công dụng: Chữa thận hư, đau lưng, chân gối yếu mỏi, phong thấp, tê phù, tăng […]

Đỗ quyên moulmain

Đỗ quyên lá nhọn Rhododendron moulmainense Hook. (Rhododendron oxyphyllumFranch. ) Họ Đỗ quyên – Ericaceae Phân bố: Lai Chân, Lào Cai (Sa Pa), Cao Bằng (Phia Oắc), Hà Nội, Đà Nẵng (Bà Nà), Kon Tum (Đắk Glei, Ngọc Linh, Ngọc Pan). Mùa hoa quả: Tháng 12 – 4 năm sau. Công dụng: Chữa lao phổi, thủy thũng và đòn […]

Dó đất đồng châu

Balanophora fungosa Forst. & Forst. f. Họ Dó đất – Balanophoraceae Phân bố: Tuyên Quang (Chiên Hỏa, Na Hang), Bắc Kạn (Chợ Đồn), Hòa Bình (Mai Châu), Sơn La (Thuận Châu), Hà Nội (Ba Vì), Ninh Bình (Cúc Phương), Kon Tum(Đẳk Glei, Ngọc Linh) Mùa hoa quả: Tháng 2 – 6. Công dụng: Chữa đau nhức xương khớp, làm thuốc […]

Đinh lá tuyến

Ngọt nai Fernandoa adenophylla (Wall. ex G. Don) Steen. (Bignonia adenophyllaWall. ex G. Don, Haplophragma adenophyllum (Wall. ex G. Don) Dop) Họ Núc nác  – Bignoniaceae Phân bố: Quảng Trị (Làng Trạm, Khe Sanh, Lao Bảo), Ninh Thuận (CàNá), An Giang (Châu Đốc). Mùa hoa quả: Hoa tháng 5 – 8,quả: Tháng 9 – 11. Công dụng: Chữa viêm gan […]

Đinh hùng trung quốc

Gomphostemma chinense Oliv. Họ Bạc hà – Lamiaceae Phân bố; Lào Cai (Sa Pa), Sơn La (Mộc Châu, Mường Bu), Lang Sơn (Hữu Lùn ) Mùa hoa quả: Hoa tháng 8 – 9, quả: Tháng 10 – 12. Công dụng: Chữa sâu quảng, ghẻ lở (lá); viêm gan, thần kinh suy nhược (phần trên mặt đất)