Category Archives: Bình Định

Dọc*

Mạy bao Garcinia multiflora Champ. ex Benth. (Garcinia balansae Baill., G. tonkinensis Vesque) Họ Bứa – Clusiaceae Phân bố: Lào Cai (Sa Pa), Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn (Đồng Đăng), Quảng Ninh, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Phú Thọ (Thanh Ba, Chân Mộng), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Hòa Bình (Chợ Bờ, Núi Biểu), Hà Nội (Ba Vì, Thủ Pháp), Kon Tum […]

Đỉnh tùng*

A luân xo ngo, Sa ngo, Tru bo nom, No ri Cephalotaxus mannii Hook. f. (Cephalotaxus grifflthii Hook.f., Cephalotaxus hainanensis HL. Hu, C. harringtonii K.Koch var. thailandensis Silba) Họ Đỉnh tùng – Cephalotaxaceae Phân bố: Khá rộng, ở nhiều vùng núi thấp và cả núi trung bình, từ Cao Bằng (Nguyên Bình), Hà Nội (núi Ba Vì), Thanh Hóa qua Quảng Trị, Kon Tum […]

Đinh hùng trung quốc

Gomphostemma chinense Oliv. Họ Bạc hà – Lamiaceae Phân bố; Lào Cai (Sa Pa), Sơn La (Mộc Châu, Mường Bu), Lang Sơn (Hữu Lùn ) Mùa hoa quả: Hoa tháng 8 – 9, quả: Tháng 10 – 12. Công dụng: Chữa sâu quảng, ghẻ lở (lá); viêm gan, thần kinh suy nhược (phần trên mặt đất)

Đinh hùng răng nhỏ*

Gomphostemma microdon Dunn Họ Bạc hà – Lamiaccae Phân bố: Lai Châu (Điện Biên Phú), Sơn La (Mộc Châu, Mường Sang). Mùa hoa quả: Tháng 8 – 12. Công dụng: Chữa viêm thận, viêm niệu đạo, làm thuốc bổ (rễ).

Đinh hùng mảnh*

Đinh hùng răng hẹp Gomphostemma leptodon Dunn. Họ Bạc hà – Lamiaceae Phân bố: Lạng Sơn (Đồng Đăng, Đồng Mỏ), Hà Nội (Ba Vì), Hòa Bình (Kỳ Sơn), Ninh Bình (Cúc Phương), Nghệ An (Qùy Châu). Mùa hoa quả: Tháng 1 – 5. Công dụng: Chữa ghẻ, lở, sâu quảng (lá), đau đầu (rễ).

Đinh cánh

Đinh vàng, Muồng nước Pauldopia ghorta (G. Don) Steen. (Bignonia ghorta G. Don, Radermachera alata Dop) Họ Núc nác – Bignoniaceae Phân bố: Sơn La (Mường Muội), Hòa Bình (Quý Đức), Ninh Bình Công dụng: Dùng làm thuốc lương huyết, giải độc, tiếp cốt chỉ thống (vỏ rễ).

Diệp hạ châu*

Euphorbiaceae Phân bố: Hiện được tròng ở một số địa phương Mùa hoa quả: Rải rác trong năm, tùy thời gian cây mọc, Công dụng: Chữa bệnh gan, làm thuốc thông tiểu, thông sữa, điều kinh sứa huyết và thông kinh trục ứ, trị mụn nhọt lở ngứa ngoài da, rắn tết cắn, đau yết hầu, viêm cổ họng, đinh […]

Diếp đắng*

Diếp dại, Tục đoạn rau, Rau nhũ cúc, Rau cúc sữa Sonchus oleraceus L. Họ Cúc – Asteraceae Phân bố: Lai Châu, Lào Cai, Sơn La (Mường La, Mai Sơn, Yên Châu, MộcChâu),Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Kon Tum (Ngọc Linh), Đắk Lắk, Lâm Đồng (Đà Lạt, Lang Bian), Đồng Nai (Giá Ray). Mùa hoa quả: Tháng 7 – 10. […]

Diếp dại

Lactuca dolichophylla Kitam. Họ Cúc – Asteraceae Phân bố: Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Hòa Bình, Thanh Hóa. Mùa hoa quả: Tháng 8 – 10. Công dụng: Tiêu độc, chữa ho, mụn nhọt đầu đinh, lở ngứa, còn làm thuốc lợi tiểu (cả cây).

Điên điển phao

Điền thanh hạt tròn, Điền thanh đầm lầy, Điền thanh lưu niên, Muồng rút Sesbania paludosa (Roxb.) Prain (Aeschynomene paludosa Roxb., Sesbania cochinchinensis Kurz, S.roxburghii Mer.) Họ Đậu – Fabaceae Phân bố. Phổ biến ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt nhiều ở vùng Đồng Tháp Mười; còn gặp ở Đắk Lắk (Hồ Lắk), Đồng Nai (Định Quán); Cây trồng ở Vĩnh Phúc, […]