Category Archives: Lào Cai

Dời dợi*

Quả vú dê, châu pèng mọc, cách thư đa hùng Fissistigma polyanthoides (DC) Merr.(Melodorum polyanthoides DC., Fissistigma polyanthoides (DC) Phamh.) Họ Na – Annonaceae Phân bố: Lào Cai (Phố Lu, Bắc Hà, Sa Pa), Sơn La (Sông Mã, Sốp Cộp), Cao Bằng (Quảng Hòa), Lạng Sơn (Hữu Lũng), Thái Nguyên (Lang Hit), Quảng Ninh (Tiên Yên, Hà Cối, Hòn Gai, […]

Độc hoạt đuôi trâu

Ngưu vĩ độc hoạt Heracleum hemsleyanum Diels Họ Hoa tán – Apiaceae Phân bố: Cây nhập trồng ở SaPa Lào Cai. Công dụng: Chữa phong hàn, đau lưng, tê mỏi chân tay, viêm khí quản mạn tinh, đau đầu, đau răng (thân rễ)

Độc hoạt*

Angelica pubescens Maxim. Họ Hoa tán – Apiaceae Phân bố. Cây nhập trồng ở một số nơi; Lào Cai (Sa Pa), Lai Châu (Sìn Hồ) Công dụng. Chữa phong thấp đau khớp, trúng phong co quắp, lưng gối đau mỏi, chân tay cảm gió, đau đầu, đau răng (thân, rễ).

Dọc*

Mạy bao Garcinia multiflora Champ. ex Benth. (Garcinia balansae Baill., G. tonkinensis Vesque) Họ Bứa – Clusiaceae Phân bố: Lào Cai (Sa Pa), Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn (Đồng Đăng), Quảng Ninh, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Phú Thọ (Thanh Ba, Chân Mộng), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Hòa Bình (Chợ Bờ, Núi Biểu), Hà Nội (Ba Vì, Thủ Pháp), Kon Tum […]

Đỗ trọng*

Eucommia ulmoides Oliv. Họ Đỗ trọng – Eucommiaceae Phân bố: Cây nhập trồng ở Lai Châu, Lào Cai (Sa Pa), Hòa Bình (MaiChâu), Sơn La (Mộc Châu), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Hà Nội (Ba Vì), Thanh Hòa, Gia Lai, Lâm Đồng (Đà Lạt). Công dụng: Chữa thận hư, đau lưng, chân gối yếu mỏi, phong thấp, tê phù, tăng […]

Đỗ quyên peramoe

Rhododendron delavayi Franch. var. peramoenum (Balf. f. & Forrest) Chamb. (Rhododendronperamoenum Balf. f. & Forrest) Họ Đỗ quyên – Ericaceae Phân bố: Lào Cai (SaPa, Phan Xi Păng). ’ Công dụng: Chữa kinh nguyệt không đều, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm tủy (hoa).

Đỗ quyên moulmain

Đỗ quyên lá nhọn Rhododendron moulmainense Hook. (Rhododendron oxyphyllumFranch. ) Họ Đỗ quyên – Ericaceae Phân bố: Lai Chân, Lào Cai (Sa Pa), Cao Bằng (Phia Oắc), Hà Nội, Đà Nẵng (Bà Nà), Kon Tum (Đắk Glei, Ngọc Linh, Ngọc Pan). Mùa hoa quả: Tháng 12 – 4 năm sau. Công dụng: Chữa lao phổi, thủy thũng và đòn […]

Đỗ quyên hoa trắng

Đỗ quyên fieury RhododendronfieuryiDop inA. Chev. Họ Đỗ quyên – Ericaceae Phân bố: Lào Cai (SaPa), Khánh Hòa, Kon Tum (Đắk Glei, Ngọc Linh), Lâm Đồng (Lang Bian) Mùa hoa quả: Tháng 2 – 5. Công dụng: Chữa viêm khí quản mạn tính (cành, lá); chữa phong thấp đau xương (rễ)

Đỗ quyên hoa đỏ

Đỗ quyên sims, Đỗ quyên tết Rhododendron simsii Planch. Họ Đỗ quyên – Ericaceae Phân bố: Lào Cai (SaPa), Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế (Bạch Mã), Kon Tum. Mùa hoa quả: Hoa tháng 2 – 4, quá già đến tháng 8. Công dụng: Chữa bệnh phụ khoa (kinh nguyệt không đều, bế kinh, hàng lậu), phong […]

Đỗ nhược*

Bôn nhật, Thài lài trắng Pollia japonica Thunb. Họ Thài lài – Commelinaceae Phân bố: Lào Cai (SaPa), Lạng Sơn, Bắc Giang, Đồng Nai. Mùa hoa quả: Tháng 7 – 10. Công dụng: Chữa rắn cắn, phù, đau dạ dày, đau đầu, làm thuốc bổ thận, giải độc (thân, rễ).