Tag Archives: đau răng

Độc hoạt đuôi trâu

Ngưu vĩ độc hoạt Heracleum hemsleyanum Diels Họ Hoa tán – Apiaceae Phân bố: Cây nhập trồng ở SaPa Lào Cai. Công dụng: Chữa phong hàn, đau lưng, tê mỏi chân tay, viêm khí quản mạn tinh, đau đầu, đau răng (thân rễ)

Độc hoạt*

Angelica pubescens Maxim. Họ Hoa tán – Apiaceae Phân bố. Cây nhập trồng ở một số nơi; Lào Cai (Sa Pa), Lai Châu (Sìn Hồ) Công dụng. Chữa phong thấp đau khớp, trúng phong co quắp, lưng gối đau mỏi, chân tay cảm gió, đau đầu, đau răng (thân, rễ).

Điểm địa*

Hùng trâm, Hầu lung thảo, Bảo xuân hoa Androsace umbellata (Loun) Mer. (Drosera umbellata Lour., Androsace saxifrangolia Bunge, A.umbellata (Loun) Bentv.) Họ Anh thảo – Primulaceae Phân bố: Cao Bằng Nguyên Bình), Hà Nam (Kiện Khê), Hòa Bình, Ninh Bình (Chợ chênh, Cúc Phương), Thanh Hóa, Nghệ An (ven sông Cả, Nghi Lộc), Mùa hoa quả: Hoa tháng 2 – 4. Công dụng: […]

Dây sâm*

Sâm lông, Sâm nam lông, Dây mối, Hoàng đằng chân vịt Cyclea barbata Miers. (Cycleya peltata Miq., Cocculus peltatus DC.) Họ Tiết dê – Menispermaceae Phân bố: Khánh Hòa (Nha Trang, Phú Hữu), Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Đồng Nai (Biên Hòa, Cai Công, Trảng Bom), Tp. Hồ Chí Minh (Thủ Đức). Mùa hoa quả: Tháng 5 – 12. Công […]

Dây lức*

Sài đất già Phyla nodiflora (L.) Greene (Verbena nodiflora L., Phyla chinensis Lour., Laina nodfflora (L.) Michx.) Họ Cỏ roi ngựa – Verbenaceae Phân bố: Phổ biến từ Bắc vào Nam và một sô đào. Mùa hoa quả: Tháng 4 – 8. Công dụng; Chữacảm sốt, viêm hạnh nhân cáp, viêm lợi có mũ, đau răng, ho và ho ra máu, lỵ, […]

Dây khắc dung*

Zanthoxylum scabrum Guillaum. HọCam – Rutaceae Phân bố: Hòa Bình (Chợ Bờ), Thanh Hóa (La Hán), Ninh Bình (Chợ Ghềnh), Gia Lai (An Khê) Mùa hoa quả: Tháng 5 – 10. Công dụng: Chữa đau bụng., ỉa chày, giun, đau răng, phong thấp (cành, hạt)

Dây hèm*

Tuyết đảm trung quốc Hemsleya chinensis Cogn. Họ Bầu bí Cucurbitaceae Phân bố: Bắc Kạn, Thái Nguyên, Quảng Bình (Phong Nha Kẻ Bàng)_ Mùa hoa quả: Tháng 7 – 12 Công dụng: Chữa đau họng, đau răng, đau mát, viêm gan, viêm ruột (rễ).

Dâu tằm*

Dâu tàu, Tằm tang Morus alba L. (Morus indica L., M. atropurpurea Roxb.) Họ Dâu tằm – Moraceae Phân bố: Trồng phổ biến ở các địa phương. Mùa hoa quả: Tháng 3 – 5. Công dụng: Chữa phế nhiệt, hen suyễn, khái huyết, phù thũng, dị ứng do ăn uống, bụng trường to, tiểu tiện không thông (vò rễ); tê thấp, […]

Đậu rồng

Đậu vuông, Đậu khế Psophocarpus tetragonolobus (L.) DC. (Dolichos tetragonolobus L., Botor tetragonoloba (L.) Kuntze) Họ Đậu – Fabaceae Phân bố: Cây trồng ở nhiều địa phương. Mùa hoa quả: Tháng 5 – 9. Công dụng: Chữa đau họng, miệng hôi, đau răng, viêm đường tiết niệu (rễ); mụn nhọt, đau mắt (lá); suy dinh dưỡng trẻ em (hạt).

Dầu lai lá đờn

Jatropha integerrima J acq. (Jatropha panduraefolia Andr. ) Họ Thầu dầu – Euphorbiaceae Phân bố: Trồng ở nhiều nơi. Công dụng: Chữa mụn cóc, nốt sưng tấy, thấp khớp, ecpet, đau răng, eczema, làm thuốc xổ, cầm máu, gây nôn.