Tag Archives: hen suyễn

Đinh vàng

Kẹn, Sò đo; Mùi tàu, Mùi tàu làu (Sán Chay) Fernandoa serrata (Dop) Steen. Họ Núc náo – Bignoniaceae Phân bố: Thái Nguyên, Hà Nội và một số địa phương khác. Công dụng: Chữa động kinh, đậu lào, sài giật ở trẻ nhỏ, hen suyễn (vỏ, thân, lá).

Dâu tằm*

Dâu tàu, Tằm tang Morus alba L. (Morus indica L., M. atropurpurea Roxb.) Họ Dâu tằm – Moraceae Phân bố: Trồng phổ biến ở các địa phương. Mùa hoa quả: Tháng 3 – 5. Công dụng: Chữa phế nhiệt, hen suyễn, khái huyết, phù thũng, dị ứng do ăn uống, bụng trường to, tiểu tiện không thông (vò rễ); tê thấp, […]

Dâu bầu

Morus cathayana Hemsl. (Morus cathayana form. culta Gagnep. ) Họ Dâu tằm – Moraceae Phân bố: Trồng nhiều ở miền Nam Việt Nam: Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bến Tre. Công dụng: Chữa phế nhiệt, hen suyễn, khái huyết, phù thũng, dị ứng do ăn uống, bụng trướng to, tiểu tiện không thông (vỏ, rễ); tê thấp, đau thắt […]

Cọ xẻ

Kè tàu Livistona chinensis (Jacq.) R. Br. (Latania chinensis Jacq., Saribus chinensis (Jacq.) Blume) Họ Cau – Arecaceae Phân bố: Trồng và mọc hoang ở một số nơi (Thanh Hóa, Nghệ An. . .). Mùa hoa quả: Hoa tháng 4, quả tháng 5 – 6. Công dụng: Chữa ung thư mũi, họng, thực quản, ung thư rau, bệnh da bạch cầu (hạt); […]

Cỏ tranh*

Bạch mao Imperata cylindrica (L.) Beauv. (Lagurus cylindricus L., Imperata arundinacea Cyrillo, I. cyIindrica (L.) Beauv. var. genuina (Hack) A. Camus) Họ Hòa thảo – Poaceae Phân bố: Rất phổ biến ở các tỉnh trung du và miền núi toàn Việt Nam. Mùa hoa quả: Gần như quanh năm Công dụng: Chữa sốt nóng, khát nước, sốt vàng da, đái ít, đái rắt, đái buốt, […]

Chanh kiên

Chanh hà nội Citrus limonia Osb. Họ Cam – Rutaceae Phân bố: Trồng ở Quảng Trị, Lâm Đồng (Đà Lạt). Mùa hoa quả: Hoa tháng 3 – 5, quả tháng 5 – 9. Công dụng: Chữa ho, hen suyễn (rễ); rắn cắn (hat, mùi chanh); tiêu hoá kém, đầy trướng bụng, nôn mửa, ngực đau (vỏ quả); cảm cúm, […]

Cát cánh*

Cát kiến, Kết cánh Platycodon grandiflorum (J acq.) A. DC. (Campanula grandiflora Jacq.) Họ Hoa chuông – Campanulaceae Phân bố: Trồng nhiều nơi ở miền Bắc Việt Nam. Mùa hoa quả: Tháng 5 – 9. Công dụng: Chữa ho có đờm hôi tanh, viêm đau họng, khán tiếng, hen suyễn, tức ngực, khó thở, nhọt ở phổi, kiết lỵ, […]

Cam hoàng

Hoa mật, Mật đất, Rau mao liên Picris hieracioides L. Họ Cúc – Asteraceae Phân bố: Lai Châu, Lào Cai (Sa Pa). Công dụng: Chữa ho nhiều đờm, hen suyễn, tức ngực, trướng bụng (cả cây); sốt, sốt rét, kiết lỵ kinh niên (lá).

Cải đất núi*

Hân thải, Xước thải, Thụy thái, Daj du thải, Kê nhục thái Rorippa dubia (Pers) Hara (Sisymbrium dubium Pers., Nasturtium montanum Wall,, Radicula montana (Wall) Hu ex P’ei) Họ Cải – Brassicaceae Phân bố. Hà Nội Mùa hoa quả: Tháng 3 -12. Công dụng Chữa cảm, viêm họng, phong thấp, phù, lòi dom, ỉa chảy, lở sơn, bỏng lúa, rắn cắn, làm thuốc […]

Cải cột xôi*

Cải ma lùn, Đình lịch lùn, Cải hoang, Cải đất ấn độ Rorippa indica (L.) Hiern. (Sisymbrium indicum L., S. apelalum Lour., Nasturtium indicum (L.) DC. var. apetala (Lour.) Gagnep.) Họ Cải – Brassicaceae Phân bố: Khá phổ biến ở nhiều nơi. Mùa hoa quả: Tháng 3 – 12. Công dụng: Chữa hen suyễn, thông dòm, phù, thũng trướng, ứ nước trong nội tạng (hạt); […]