Tag Archives: kinh nguyệt không đều

Đóm lông*

Thổ  mật, Thẩu mật đen, Dền dóc, Bi điền đồng chu Bridelia monoica (Lour.) Merr. (Cluytua monoica Lour., Bridelia tomentosa Blume) Họ Thầu dầu – Euphorbiaceae Phân bố: Phổ biến ở khắp nơi. Mùa hoa quả: Tháng 7 – 10 Công dụng: Chữa thần kinh suy nhược, kinh nguyệt không đều, đau dạ dày, đau bụng (Vỏ rễ, lá); thấp khớp, đau nhức […]

Đỗ quyên peramoe

Rhododendron delavayi Franch. var. peramoenum (Balf. f. & Forrest) Chamb. (Rhododendronperamoenum Balf. f. & Forrest) Họ Đỗ quyên – Ericaceae Phân bố: Lào Cai (SaPa, Phan Xi Păng). ’ Công dụng: Chữa kinh nguyệt không đều, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm tủy (hoa).

Đỗ quyên delavay

Rhododendron delavayi Franch. Họ Đỗ quyên – Ericaceae Phân bố: Nghệ An, Hà Tĩnh. Mùa hoa quả: Hoa tháng 2 – 5, quá già đến tháng 12. Công dụng: Chữa kinh nguyệt không đều, chảy máu mũi, khạc ra máu, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm tủy xương, băng huyết (hoa).

Địa hoàng*

Sinh địa Rehmannia glutinosa (Gaertn.) Libosch. ex Steud. (Digitalis glutinosaGaertn.) Họ Hoa mõm chó – Scrophulariaceae Phân bố: Trồng ở một số tỉnh đồng bằng, trung du và miền núi phía Bắc. Mùa hoa quả: Tháng 4 – 8. Công dụng: Chữa âm hư, phát nóng về chiều, khát nước nhiều, đái tháo đường, thiếu máu, suy nhược cơ thể, tạng […]

Địa chi

Cladonia alpestris (L.) Rabht. Họ Địa chi – Cladoniaceae Phân bố: Lào Cai. Công dụng: Chữa cao huyết áp, đau đầu mắt hoa, thiên đầu thống, mắt mở, hư lao, chảy máu mũi, bạch đới, kinh nguyệt không đều (tản).

Dẻ thúng

  Dẻ rổ – Lithocarpus calathiformis (Skan) A. Camus (Quercus calathiformis Skan, Pasania calathịformis(Skan) Hickel &A. Camus, Lithocarpus calathiformis (Skan) Phamh.) Họ Dẻ – Fagaceae Phân bố: Mới thấy ở Lào Cai (SaPa), Sơn La (Mai Sơn), Hòa Bình, Trung Bộ. Công dụng: Chữa kinh nguyệt không đều, bế kinh, không thụ thai (nhựa cây).

Dây thần thông*

Rễ gió Tinospora cordifolia (Willd ) Mich (Menispermum cordifoliumWilld,Cocculus cordifolius(Willd. ) DC. ) Họ Tiết dê – Menispermaceae Phân bố: Ninh Bình, An Giang (Châu Đốc), Cần Thơ. Mùa hoa quả: Tháng 10 – 4 năm sau. Công dụng: Chữa sốt, sốt rét, viêm họng, đầy hơi, táo bón, bể kinh, kinh nguyệt không đều, chữa thấp khớp, đái tháo […]

Dây cầu phước

Crawfurdia fasciculata Wall. Họ Long đờm – Gentianaceae Phân bố: Kon Tum (Kon Plông). Mùa hoa quả: Tháng 8 – 9. Công dụng: Chữa ho phế nhiệt, ho lao khạc ra máu, phế ung, sưng vú, kiết lỵ dài ngày chưa khỏi và kinh nguyệt không đều, viêm thận (cả cây).

Đăng tiêu hoa to*

Campsis grandiflora (Thunb.) Schum. (Bignonia grandiflora Thunb.) Họ Núc nác – Bignoniaceae Phân bố: Trồng làm cảnh. Mùa hoa quả: Tháng 5 – 8. Công dụng: Chữa bế kinh, kinh nguyệt không đều, bạch đới, rong kinh, đau vùng thượng vi (hoa); thấp khớp, viêm dạ dày một cấp (rễ); đòn ngã tổn thương (rể, lá).

Đăng tiêu

Campsis radicans (L.) Seem. (Bignonia radicans L.) Họ Núc nác – Bignoniaceae Phân bố: Trồng làm cảnh ở một số địa phương. Mùa hoa quả: Hoa tháng 4 – 9, quả: Tháng 10 -12. Công dụng: Chữa kinh nguyệt không đều, bạch đới (hoa); thấp khớp, viêm dạ dày, đòn ngã tổn thương (rễ)