Tag Archives: nhức đầu

Dây huỳnh*

Bông vàng, Huỳnh anh Allamanda cathartica L. (Allamanda hendersonii W. Bull ex Dombr.) Họ Trúc đào – Apocynaceae Phân bố: Cây trồng làm cảnh ở khắp nơi. Công dụng: Chữa sốt, sốt rét, tê thấp (cành lá); bệnh táo bón dai đằng sau khi bị nhiễm độc chì (lá); ho, nhức đầu (cả cây); làm thuốc tẩy (cành, lá, nhựa mủ).

Đan sâm*

Xôn củ, Cửu thảo Salvia miltiorrhiza Bunge (Salvia pogonocalyx Hance) Họ Bạc hà – Lamiaceae Phân bố: Cây nhập nội, trồng ở Lào Cai (Sa Pa, Bắc Hà), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Hà Nội (Văn Điển). Mùa hoa quả: Tháng 4 – 9. Công dụng: Chữa bệnh tim, tâm hư phiền nhiệt, hồi hộp khó chịu, kinh nguyệt không đều, […]

Cúc mốc*

Nguyệt bạch, Phù dung cúc Crossostephium artemisioides Less. (Tanacetum chinense A. Gray ex Maxim, Artemisia chinensis L., Crossostephium chinense (L.) Men.) Họ Cúc – Asteraceae Phân bố. Trồng và mọc hoang đại hóa ở Lào Cai, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Son, Bắc Giang, Hà Nội, Hòa Bình, Ninh Bình, Thừa ThiênHuế, Đắk Lắk, Lâm Đồng. Mùa hoa quả. Tháng 1-2. Công dụng: Chữa […]

Cúc hoa vàng*

Hoàng cúc, Kim cúc Chrysanthemum indicum L. (Dendranthema indicum (L.) Moul.) Họ Cúc – Asteraceae Phân bố: Trồng và mọc hoang ở Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn; trồng ở nhiều tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, Trung Bộ và Tây Nguyên. Mùa hoa quả: Tháng 11 – 1 năm sau. Công dụng: Chữa các […]

Cúc hoa trắng*

Đại cúc, Bạch cúc Chrysanthemum morifolium Ramat. (Chrysanthemum sinense Sabine, Anthemis grandịflorum Ramat., Dendranthema grandịflorum (Ramat.) Kitam.) Họ Cúc – Asteraceae Phân bố: Trồng ở Lào Cai, Sơn La, Hà Nội, Đắk Lắk, Lâm Đồng (Đà Lạt). Mùa hoa quả: Tháng 9 – 1 năm sau. Công dụng: Chữa các chứng nhức đầu, đau mắt, chảy nước mắt, tăng huyết áp, sốt, […]

Cói lông

Lác lông, Cỏ bát, Cỏ gấu rừng Cyperus pilosus Vahl Họ Cói – Cyperaceae Phân bố: Phổ biến ở nhiều nơi. Mùa hoa quả: Tháng 5 – 9. Công dụng: Chữa đau ngực, bụng, nhức đầu, làm thuốc điều kinh (rễ) ; đòn ngã tổn thương, phù thũng (cả cây); viêm thận (cụm hoa).

Cọc rào lông mềm

Cách hoa đầy lông, Lương trắng Cleistanthus tomentosus Hance (Cleistanthus eburneus Gagnep., C. eburneus Gagnep. var. sordidus Gagnep.) Họ Thầu dầu – Euphorbiaceae Phân bố: Tây Ninh, Kiên Giang (Phú Quốc). Công dụng: Chữa cảm, sốt, nhức đầu (lá); đau dạ dày (vỏ rễ).

Cỏ gấu tầu

Cỏ gấu tầu Cyperus esculentus L. Họ Cói – Cyperaceae Phân bố: Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng. Mùa hoa quả. Tháng 4 -12. Công dụng. Chữa đau ngực, bụng, nhức đầu, làm thuốc điều kinh (củ).

Chuỗi sò*

Cơm nếp Tarphochlamys affinis (Griffi) Bremek. (Adenosma afflnis Griff., Strobilanthes acrocephalus T Anders., S. acrocephalus T. Anders. var. glabrior Benoist) Họ Ô rô – Acanthaceae Phân bố: Lào Cai (Sa Pa), Lạng Sơn (Mẫu Sơn), Hà Giang (Bắc Quang), Bắc Giang, Ninh Bình (Chợ Ghềnh, Cúc Phương). Mùa hoa quả: Tháng 8 – 10. Công dụng: Chữa nhức đầu, làm thuốc điều hòa kinh nguyệt, an […]

Chùm ruột*

Tầm ruột Phyllanthus acidus (L.) Skeels (Averhoa acida L., Cicca disticha L., Phyllanthus distichus (L.) Muell.-Arg.) Họ Thầu dầu – Euphorbiaceae Phân bố: Phổ biến ở khắp nơi. Công dụng: Chữa lở ngứa, mày đay, các bệnh ngoài da (lá); ho, nhức đầu, vảy nến (rễ, vỏ rễ); ghẻ, loét, vết thương sứt da, chảy máu, đau răng, đau họng, trĩ, tiêu hạch độc, […]