Tag Archives: phong thấp tê đau

Đại cán nam*

Tầm gửi cây hồi, Đại quân hoa nam bộ Macrosolen cochinchinensis (Lour.) Tiegh. (Loranthus cochinchinensisLour., Macrosolenampullaceus (Roxb.) Tiegh., Elytranthe ampullacea(Roxb.) G. Don) Họ Tầm gửi – Loranthaceae Phân bố: Bắc Kạn, Phú Thọ (Chân Mộng), Hòa Bình, Hà Nội (Ba Vì, Thủ Pháp), Hà Nội (Phú Điền), Quảng Trị (Lao Bảo), Thừa Thiên Huế (Huế, Truồi), Kon Tum (Kon Plông, […]

Cúc lông mật

Lạt sơn Blumea martiniana Vaniot Họ Cúc – Asteraceae Phân bố: Lào Cai (Sa Pa, Mông Xên), Hà Giang, Cao Bằng, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Hà Nội. Công dụng; Chữa phong thấp tê đau (cả cây).

Cơm nguội độc*

Cơm nguội xanh tươi, Cơm nguội đốm, Com nguội sao Ardisia virens Kum (Ardisia maculosa Mez, A. stellifera Pitard, A. virensvar. annamensis Pitaxd) Họ Đơn nem – Myrsinaceae Phân bố: Lào Cai (Sa Pa), Hà Giang, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc (Lập Thạch), Hòa Bình, Hà Nội (Ba Vì), Hà Nội, Hà Nam, Ninh Bình (Cúc Phương), Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế […]

Chu tràng

Skimmia Iaureola (DC) Walp. ssp. multinervia (C. C. Huang) N. P. Taylor & Airy Shaw (Skimmiamullinervia C. C. Huang) Họ Cam – Rutaceae Phân bố: Lào Cai (Phan Xi Păng). Mùa hoa quả: Tháng 11 – 12. Công dụng: Chữa mụn nhọt có mủ, vết thương có mủ, phong thấp tê đau, lưng cơ lao tổn, viê miệng, sốt do cảm […]

Chanh châu nhám

Canh châu nhảm, Quân châu nhám, Quanh châu lông Sageretia rugosa Hance Họ Táo – Rhamnaceae Phân bố: Lào Cai (Sa Pa), Sơn La, Quảng Nam, Lâm Đồng (Lang Bian). Mùa hoa quả: Tháng 8 – 10. Công dụng: Chữa phong thấp đau xương, viêm thận phù thũng (lá); trúng gió, khát, bụng trướng đau tức (quả); […]

Chân chim vằn

Schefflera arboricola Hayata var. variegata Hort. Họ Nhân sâm – Araliaceae Phân bố: Lâm Đồng (Đà Lạt). Công dụng: Chữa phong thấp tê đau, đau dạ dày, đòn ngã tổn thương (thân); ngoại thương xuất huyết (lá); phong thấp đau xương, gãy xương, xơ gan cổ trướng, viêm thận cấp và mạn tính, lở ngứa ngoài da (cả cây)

Càng cua bốn lá*

Peperomia tetraphylla (Forst. f. ) Hook. & Am. (Piper tetraphylla Forst. f.) Họ Hồ tiêu – Piperaceae Phân bố. Lâm Đồng (Đà Lạt). Mùa hoa quả: Tháng 1 – 3. Công dụng: Chữa đòn ngã gãy xương, mụn nhọt, trẻ em cam tích, sa tử cung, ho lao, phong thấp tê đau, trúng thử, ỉa chảy (cả cây).

Cẩm cù lông

Tù cù, Hồ hoa tù cù Hoya villosa Cost. Họ Thiên lý – Asclepiadaceae Phân bố: Hà Nội, Hòa Bình, Ninh Bình (Cúc Phương). Mùa hoa quả: Tháng 5 – 8. Công dụng: Chữa phù thũng (cả cây); đòn ngã tổn thương, phong thấp tê đau (dây, Iá).