Tag Archives: viêm dạ dày

Đậu hai lá*

Thương phòng, Lưỡng diệp, Đinh quý thảo Zornia gibbosa Span. (Zornia graminea Span.) Họ Đậu – Fabaceae Phân bố: Vùng đồng bằng và trung du, từ Bắc vào Nam. Mùa hoa quả: Mùa hoa Tháng 4 – 8. Công dụng: Chữa cảm mạo, viêm họng, viêm kết mac, viêm dạ dày, một cấp, rối loạn tiêu hóa, kiết lỵ, viêm […]

Đăng tiêu

Campsis radicans (L.) Seem. (Bignonia radicans L.) Họ Núc nác – Bignoniaceae Phân bố: Trồng làm cảnh ở một số địa phương. Mùa hoa quả: Hoa tháng 4 – 9, quả: Tháng 10 -12. Công dụng: Chữa kinh nguyệt không đều, bạch đới (hoa); thấp khớp, viêm dạ dày, đòn ngã tổn thương (rễ)

Đằng ca*

Securidaca inappendiculata Hassk. (Securidaca tavoyana Wall. ex Hook. f.) Họ Viễn chí – Polygalaceae Phân bố: Kon Tum (Kon Plông, Măng Cánh), Đồng Nai. Mùa hoa quả: Tháng 3 – 5. Công dụng: Chữa sưng đau, viêm một, viêm dạ dày, tiểu tiện ít, phong thấp đau xương (rễ, vỏ thân).

Cù đèn cửu long

Croton kongensis Gagnep. Họ Thầu dầu – Euphorbiaceae Phân bố: Lai Châu, Thừa Thiên Huế, Lâm Đồng (Đà Lạt, Xuân Trường), Bà Rịa-Vũng Tàu (Núi Đinh) Công dụng; Chữa chứng bảng nước, viêm dạ dày, ruột cấp tính, mẩn ngứa da đầu, lở mép (rễ).

Cốt khí tía*

Đoản kiếm tía, Ve ve cái Tephrosia purpurea (L.) Pers. (Cracca purpurea L.) Họ Đậu – Fabaceae Phân bổ: Nhập trồng ở khắp nơi. Mùa hoa quả: Tháng 7 -12. Công dụng: Chữa cảm sốt, lở ngứa, viêm da (cả cây); đầy trướng, rối loạn tiêu hóa, kiết lỵ mạn tính, viêm dạ dày, lậu (rễ).

Cầu diệp xinh*

Lan củ dây, Mạch hộc, Lan lọng Bulbophyllum concinnum Hook. f Họ Lan – Orchidaceae Phân bố: Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Ninh Bình (Cúc Phương), Nghệ An (Vinh, Bu Khang). Mùa hoa quả: Tháng 4. Công dụng: Chữa viêm phế quản, đau họng, viêm dạ dày, suy nhược, tê bại (cả cây).

Cầu diệp bò*

Thạch đậu lan bò, Phục sinh thạch đậu lan, Lan lọng bò Bulbophyllum reptans (Lindl.) Lindl. (Tribrachia reptans Lindl., Bulbophyllum ombrophilum Gagnep) Họ Lan – Orchidaceae Phân bố: Kon Tum, Lâm Đồng (Đà Lạt, Lang Bien, Bì Đúp. Đan Kia). Công dụng: Chữa viêm họng, viêm dạ dày, làm thuốc bó gãy xương (cả cây).

Bò ké

Vong quả cánh, Ong bù Kydia calycina Roxb. Họ Bông – Malvaceae Phân bố: Lào Cai, Yên Bái, Sơn La (Thuận Châu, Mộc Châu), Hòa Bình (Phương Lâm), Ninh Bình (Cúc Phương), Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh. Mùa hoa quả: Tháng 11 – 4 năm sau. Công dụng: Chữa thấp khớp, bỏng, cầm máu, […]